Biểu phí hòa giải

TÍNH

Theo Tỷ giá ngoại tệ của Vietcombank.

Phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải):

BIỂU PHÍ HÒA GIẢI CỦA TRUNG TÂM HÒA GIẢI VIỆT NAM (VMC)

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 341/VIAC của Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam)

I. Cơ sở tính phí hòa giải

1. Phí đăng ký hòa giải là: 3.000.000 đồng.

2. Phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải) được tính trên cơ sở trị giá vụ tranh chấp là tổng trị giá của tất cả các yêu cầu của các bên trong vụ tranh chấp.

2.1.Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi 01 hòa giải viên là người Việt Nam:

Trị giá vụ tranh chấp

Phí hòa giải

(không bao gồm phí đăng ký hòa giải)

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

100.000.000 trở xuống

8.000.000

100.000.001 đến 1.000.000.000

8.000.000 + 5,0% số tiền vượt quá 100.000.000

1.000.000.001 đến 5.000.000.000

53.000.000 + 2,0% số tiền vượt quá 1.000.000.000

5.000.000.001 đến 10.000.000.000

133.000.000 + 1,3% số tiền vượt quá 5.000.000.000

10.000.000.001 đến 50.000.000.000

198.000.000 + 0,5% số tiền vượt quá 10.000.000.000

50.000.000.001 đến 100.000.000.000

398.000.000 + 0,3% số tiền vượt quá 50.000.000.000

100.000.000.001 đến 500.000.000.000

548.000.000 + 0,2% số tiền vượt quá 100.000.000.000

500.000.000.001 trở lên

1.348.000.000 + 0,1% số tiền vượt quá 500.000.000.000 

2.2. Đối với các trường hợp: 

(i) Vụ tranh chấp được giải quyết bởi nhiều hơn 01 hòa giải viên;

(ii) Vụ tranh chấp được giải quyết bởi hòa giải viên nước ngoài;

(iii) Các bên không nêu cụ thể trị giá vụ tranh chấp; hoặc

(iv) Các bên điều chỉnh tăng hoặc giảm trị giá tranh chấp trong quá trình hòa giải,

Giám đốc Trung tâm quyết định về phí hòa giải dựa trên những yếu tố sau:

- Số lượng hòa giải viên tiến hành hòa giải;

- Trị giá vụ tranh chấp;

- Tính phức tạp của vụ tranh chấp; và

- Thời gian giải quyết vụ tranh chấp.

3.Trị giá vụ tranh chấp bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vào ngày nộp Bản yêu cầu hòa giải.

4. Nếu các bên không có thỏa thuận khác, phí nêu tại mục 2.1và mục 2.2 được phân bổ đều cho các bên.

5. Phí hòa giải đã bao gồm thuế GTGT.

II. Hoàn trả phí hòa giải

Phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải) được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

1. Trường hợp bên được yêu cầu hòa giải từ chối hòa giải hoặc không gửi Bản trả lời tới Trung tâm theo quy định tại mục 1(d) Điều 13 Quy tắc hòa giải của Trung tâm, Trung tâm hoàn trả toàn bộ phần phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải) mà bên yêu cầu hòa giải đã nộp tới Trung tâm;

2. Trường hợp một bên hoặc các bên tuyên bố muốn chấm dứt hòa giải theo mục 1(c) Điều 13 Quy tắc hòa giải của Trung tâm sau thời điểm hòa giải viên được chỉ định đã chấp nhận chỉ định, Trung tâm hoàn trả 80% phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải);

3. Trường hợp một bên hoặc các bên tuyên bố muốn chấm dứt hòa giải theo mục 1(c) Điều 13 Quy tắc hòa giải của Trung tâm sau khi Trung tâm đã thông báo về ngày mở phiên hòa giải đầu tiên nhưng trước ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên này, Trung tâm hoàn trả 60% phí hòa giải (không bao gồm phí đăng ký hòa giải);

4. Trường hợp chấp dứt thủ tục hòa giải theo mục 1(b) Điều 13 Quy tắc hòa giải của Trung tâm, Trung tâm hoàn phí tương ứng theo các trường hợp quy định tại mục II.2 và mục II.3 trên đây.

 

 

Thống kê hoạt động giải quyết tranh chấp tại VMC

Đánh giá

  • Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
    Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh
    Thời báo Kinh tế Sài Gòn
    Hội luật Quốc tế Việt Nam
    Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
    International Dispute Resolution & Risk Management Institute
    Câu lạc bộ Luật sư thương mại quốc tế
    Internation Finance Corporation
    Báo Diễn đàn doanh nghiệp